I. Điện trở
1. Cấu tạo,kí hiệu,phân lọai,công dụng
Dùng dây niken Dùng than phun lên lõi sứ Có công suất to nhỏ tùy theo kích thước của điện trở.
Trị số có thể cố định hoặc thay đổi Có các loại sau:
Điện trở cố định
Điện trở biến đổi Điện trở nhiệt
Quang trở .v.v…
2. Các số liệu kĩ thuật của điện trở
a. Trị số điện trở
Là con số cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở đơn vị đo là Ôm (Ω); kilô Ohm(KΩ) =103Ω ; Mêga Ohm(MΩ) =106Ω.
b.Công suất định mức : là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể chịu đựng trong thời gian dài mà không bị cháy, đơn vị là w.
II. Tụ điện
1. Cấu tạo,kí hiệu,phân lọai,công dụng
Tụ điện gồm hai hoặc nhiều tấm nhôm đặt song song và cách điện với nhau.
Có các loại tụ điện :Tụ giấy,tụ mi ca,tụ sứ, tụ lilông,tụ gốm,tụ dầu,tụ hóa Tụ điện dùng để ngăn cách dòng một chiều và cho dòng xoay chiều đi qua.
2. Các số liệu kĩ thuật của tụ điện
Trị số điện dung Đơn vị đo là Fara (F) Micro fara = 10-6F Nano fara (nF) = 10-9F Pico fara (PF) = 10-12F
Điện áp định mức: Là trị số điện áp lớn nhất đặt lên hai đầu của tụ điện mà nó không bị đánh thủng. Riêng tụ hóa có phân cực âm dương nên khi đặt vào mạng điện thì phải đúng cực tính của nó.
III.Cuộn cảm
1. Cấu tạo,kí hiệu,phân lọai,công dụng.
Người ta dùng dây dẫn điện để quấn thành cuộn cảm.
- Cuộn cảm có các loại:
- Cuộn cảm cao tần
- Cuộn cảm trung tần
- Cuộn cảm âm tần
Cuộn cảm dùng để dẫn dòng một chiều và ngăn cản dòng xoay chiều và mắc cùng với tụ điện làm mạch cộng hưởng.
2. Các số liệu kĩ thuật của cuộn cảm.
a. trị số điện cảm
Nói lên khả năng tích lũy năng lượng từ trường của cuộn cảm khi có dòng điện đi qua
Đơn vị đo là Henri (H) Mili henri (mH) = 10-3H Micro henri =10-6H
b. Hệ số phẩm chất Q
Đặc tưng cho sự tổn hao năng lượng trong cuộn cảm ở tần số cho trước